Vốn điều lệ tiếng Anh ? [What is the Charter Capital in English]

Vốn Điều Lệ Trong Tiếng Anh Là Gì ? [What is the Charter Capital in English]

Sau đây Đại lý thuế Hưng Phúc xin chia sẽ một số ví dụ và trường hợp sử dụng thuật ngữ ” vốn điều lệ”. Đây là một câu hỏi mà khá nhiều sinh viên trong khối kinh tế muốn biết thêm.Thuật ngữ vốn điều lệ được sử dụng ở nhiều trường hợp khác nhau với những cách khác nhau. Do vậy,rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng.

Vốn điều lệ tiếng Anh là gì?
Charter-Capital

Trong tiếng Anh, Vốn điều lệ được dịch là Charter Capital từ đồng nghĩa Authorized Capital.

Ví dụ: Công nghệ và đổi mới song hành như của cải và vốn điều lệ.

Example: Technology and innovation behaves a lot like wealth and charter capital.

Ví dụ: Ngay cả khi các doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu nhưng hoạt động trong lĩnh vực không được ưu tiên tiếp cận vốn điều lệ Ngân hàng thì không thể vay tại mức lãi suất thấp hơn “.

Example: Even businesses that meet requirements but are operating in the sectors that are not encouraged to access authorized capital bank loans cannot borrow at lower interest rates, added Binh.

Định nghĩa vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Theo luật hiện tại thì vốn điều lệ khi thành lập công ty/ góp vốn thêm sẽ được góp ngay hoặc góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Định nghĩa vốn điều lệ theo luật doanh nghiệp mới nhất

Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Theo luật hiện tại thì vốn điều lệ khi thành lập công ty/góp vốn thêm sẽ được góp ngay hoặc góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ về góp vốn điều lệ của thành viên

Có 2 thành viên A và B dự tính thành lập Công ty dịch vụ kế toán. Thành viên A đăng ký góp vốn là 200,000,000 đồng và cam kết góp đủ số tiền này trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tương tự thành  viên B đăng ký góp vốn 400,000,000 đồng và cam kết góp đủ vốn vào công ty trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy: Hai thành viên A và B đăng ký tổng mức vốn góp vào công ty là 200,000,000 đ + 400,000,000 đ = 600,000,000 đ.

Khi đó con số 600,000,000 đ được gọi là vốn điều lệ của Công ty.

Xem thêm: Vốn điều lệ là gì?

———————————————————————————————————————————————–
Nếu các bạn còn  thắc mắc vấn đề gì hãy để lại comment nhé. Đội ngũ Hưng Phúc sẽ tư vấn hỗ trợ các bạn.

 

0 đánh giá "Vốn điều lệ tiếng Anh ? [What is the Charter Capital in English]"

5.0

5 sao
0 đánh giá
4 sao
0 đánh giá
3 sao
0 đánh giá
2 sao
0 đánh giá
1 sao
0 đánh giá
Nhập thông tin
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Hãy xem bình luận mọi người nói gì về Hưng Phúcx
()
x
seo companybest smm panelInstagram Verified Badge